Wednesday, 28 May 2014

Tôi bị đau dạ dày đã gần 2 năm có chạy chữa nhiều nơi những bệnh vẫn không cải thiện. Xin nhờ bác sĩ tư vấn giúp tôi hiểu biết hơn về căn bệnh này và cách điều trị như thế nào sao cho hiệu quả nhất. Cảm ơn bác sĩ.

Đối với bệnh viêm dạ dày có  nhiều nguyên nhân, những nguyên nhân viêm dạ dày thường gặp có thể là: Dùng quá nhiều rượu, bia, ăn quá no hoặc thức ăn có nhiều gia vị (quá cay, quá chua,…), sử dụng các loại thuốc có hại cho niêm mạc dạ dày như Aspirin, các loại thuốc kháng viêm nonsteroid (Ibuprofen, Diclofenac,…), vi khuẩn Helicobacter pylori (HP), virus, nấm cũng có thể là nguyên nhân của viêm dạ dày. Ngoài ra viêm dạ dày cũng có thể xảy ra do stress (những lo lắng, bức xúc thường xyên trong cuộc sống,…), sau một chấn thương nặng, sau một ca mổ lớn, bỏng hoặc nhiễm trùng nặng… Sự trào ngược thường xuyên dịch mật từ tá tràng vào dạ dày cũng có thể gây viêm dạ dày. 

  Để chẩn đoán chính xác bệnh viêm dạ dày, người thầy thuốc sau khi đã khai thác để tìm hiểu nguyên nhân  và dựa vào những triệu chứng thuờng gặp như : đầy hơi, khó tiêu, ậm ạch hay đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, kể cả nôn ra máu,…Một số xét nghiệm cũng cần được làm để góp phần vào chẩn đoán như xét nghiệm máu để biết bệnh nhân có thiếu máu hay không (bệnh viêm dạ dày có thể gây chảy máu rỉ rả dẫn đến thiếu máu kín đáo, chỉ phát hiện được qua xét nghiệm máu), tìm kháng thể HP, nội soi dạ dày để biết niêm mạc dạ dày có tổn thương viêm hay không? qua nội soi dạ dày có thể lấy một mẫu nhỏ niêm mạc dạ dày để làm xét nghiệm xem có nhiễm HP hay không? Nội soi dạ dày là xét nghiệm có tính chất gần như quyết định cho chẩn đoán “viêm dạ dày”. Bệnh viêm dạ dày có những triệu chứng lâm sàng giống với một số bệnh khác như: sỏi túi mật có triệu chứng, sỏi ống mật chủ chưa có biến chứng,… vì thế siêu âm bụng tổng quát để loại trừ hoặc phát hiện kèm theo những bệnh lý vừa nêu cũng rất cần thiết. 

Việc điều trị viêm dạ dày hiệu quả đòi hỏi  người thầy thuốc phải có chẩn đoán chính xác và người bệnh  phải kiên trì và hợp tác với thầy thuốc tốt,  bởi vì để điều trị khỏi một trường hợp viêm dạ dày người bệnh phải dùng thuốc và theo dõi liên tục trong một thời gian từ nhiều tuần đến nhiều tháng.Các loại thuốc thường được sử dụng: trung hòa acid dịch vị, băng niêm mạc dạ dày, giảm tiết acid dịch vị… Nếu có nhiễm HP thì các thầy thuốc sẽ dùng thêm các thuốc kháng sinh để diệt HP.  Tuy nhiên điều trị viêm dạ dày nếu chỉ dùng thuốc không thôi vẫn chưa đủ vì thuốc chỉ giúp làm chóng lành những sang thương viêm ở niêm mạc dạ dày chứ không giúp loại bỏ những nguyên nhân như đã nêu trên đây (ngoại trừ các nguyên nhân có thể diệt được bằng thuốc như vi khuẩn, nấm…), mà muốn điều trị triệt để bệnh viêm dạ dày thì phải loại bỏ được nguyên nhân đã gây ra viêm. Trên thực tế người bệnh giữ vai trò rất quan trọng trong việc tìm ra nguyên nhân và đặc biệt là loại bỏ nguyên nhân của viêm dạ dày ( như kiêng rượu, bia, café, thuốc lá, giảm stress,…).Ngoài ra nên nhớ rằng viêm dạ dày là một bệnh có thể tái phát. Khi bệnh tái phát sự điều trị sẽ phải làm lại từ đầu. Vì vậy cách tốt nhất khi phát hiện các biểu hiện viêm bệnh nhân nên chữa trị dứt điểm ngay từ giai đoạn đầu.

 Nguồn: Tổng hợp
Nám có nhiều nguyên nhân gây ra như bức xạ nhiệt, môi trường ô nhiễm, khói bụi, do rối loạn nội tiết. Sử dụng mỹ phẩm để điều trị nám là điều chị em cần chú ý. Trong mỹ phẩm có rất nhiều chất tẩy rửa dễ dàng làm mỏng làn da hơn. Và có thể gây ra nám sạm da khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Có nên dùng mỹ phẩm trị nám da?


Cách phòng tránh nám:
Nên uống nhiều nước hàng ngày, ăn nhiều rau, củ, quả. 
Thoa nhẹ kem chống nắng khi đi ra nắng.
Không nên tự chữa trị nám da bằng các loại mỹ phẩm hoặc thuốc, điều này không làm tình trạng nám da của bạn thuyên giảm mà sẽ nặng lên. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ da liễu, những người có chuyên môn.
Trên thị trường hiện nay có nhiều loại kem trị nám nhanh nhưng bạn cũng nên rất thận trọng trong việc lựa chọn vì đó không phải là những thuốc dùng trị nám thật sự. Các thuốc trị nám nhanh có thể chứa chất lột tẩy với các thành phần hoá chất độc hại bào mòn da, làm da yếu và không có sức đề kháng, giảm khả năg chống nắng, da trở nên mỏng, teo, nhanh lão hoá. Vậy giải pháp trị nám ra sao. Theo các chuyên gia nghiên cứu cho biết, nám da là bệnh cực kỳ khó điều trị nếu như không áp đúng quy trình. Việc điều trị đòi hỏi cần phải kết hợp cả hai chiều tiêu diệt hắc tố nám từ bên trong và kết hợp kem bôi bên ngoài mà điều này chỉ có thảo dược mới làm được.

Sản phẩm Dược Peru với chiết xuất là thảo dược quý hiếm chứa các hoạt chất ức chế sự oxy hóa, ngăn chặn sự hình thành hắc tố đen. Thẩm thấy dần dần tiêu diệt tế bào nám. Kết hợp với kem bôi bên ngoài sản phẩm đã mang lại niềm vui cho hàng triệu phụ nữ trong công cuộc trị nám mang lại làn da trắng hồng tự nhiên. Các thành phần thảo dược giúp nâng cao sức đề kháng, làn da được sáng mịn và khỏe mạnh hơn rất nhiều so với người không dùng sản phẩm.

Nếu làn da bạn đang có dấu hiệu nám thì bạn nên khắc phục ngay rất nhiều trường hợp nám lâu năm phải chữa trị kéo dài mới hết được nám. Mọi chi tiết về sản phẩm truy cấp website: http://thuocnamda.vn - sản phẩm đã được bộ y tế cấp phép lưu hành. Truy cập ngay thuốc nám da để biết thêm thông tin.

Monday, 26 May 2014

Người mắc bệnh dạ dày thường có các cơn đau co thắt hết sức khó chịu, đôi lúc bị đau đột ngột. Vậy có cách nào để giảm đau dạ dày ngay khi bị các triệu chứng như vậy. Bằng cách thực hiện các liệu pháp đơn giản như chườm nóng bụng, tác động vùng bụng có thể giảm bớt đi các cơn đau co thắt. 

1. Chường nóng bụng.
Có thể dùng chai nước ấm hoặc khăn tắm ngâm nước nóng chườm vào bụng, chỗ .  Dùng một ít gạo rang, hoặc cám gạo rang nóng rồi  bỏ  vào túi chườm.. Nhiệt không chỉ tạo cảm giác thoải mái nhẹ nhàng mà còn giúp tăng cường lưu thông và cải thiện lưu lượng máu tới vùng bụng, từ đó giảm đau và tiêu hóa hiệu quả hơn.

2. Ăn gừng
Gừng trợ giúp tiêu hóa thông qua hỗ trợ vận chuyển thức ăn hiệu quả. Gừng tươi giảm đau dạ dày hiệu quả nhất. Ngoài ra, còn có thể pha vài lát gừng vào nước trà làm trà gừng hoặc ăn ít kẹo gừng nếu khó chịu.

3. Dùng tay thoa bụng: 
Dùng một hoặc hai bàn tay đặt chồng lên nhau, thoa bụng theo chiều kim đồng hồ với một lực ấn vừa phải trong 5 phút. Trước đó, có thể dùng một loại dầu nóng xoa khắp bụng một lượt. 

4. Ấn huyệt

- Day ấn huyệt Trung quản: Dùng ngón tay cái hoặc ngón tay giữa day ấn huyệt Trung quản trong 2 phút sao cho có cảm giác tức nặng tại chỗ và lan sâu vào bên trong dạ dày.

Vị trí huyệt Trung quản: Từ rốn đo thẳng lên trên 4 tấc (1 tấc bằng chiều ngang của ngón tay cái). Đây là một huyệt vị trí hết sức quan trọng, có công dụng giảm đau, điều hoà chức năng co bóp và bài tiết của dạ dày. 

- Day ấn huyệt Nội quan: Dùng ngón tay cái day ấn huyệt Nội quan trong 2 phút sao cho đạt cảm giác tê tức tại chỗ là được. 

Tìm huyệt Nội quan: Từ giữa lằn chỉ cổ tay đo lên trên 2 tấc, huyệt nằm giữa hai gân cơ gan tay lớn và gan tay bé (nắm bàn tay và gấp nhẹ vào cẳng tay sẽ làm nổi rõ hai gân này). 

- Day ấn huyệt Túc tam lý: Dùng ngón tay cái hay ngón tay giữa đồng thời day ấn cả hai huyệt Túc tam lý trong 2 phút, sao cho có cảm giác tê tức tại chỗ và lan xuống mặt ngoài hai bàn chân là được.

Vị trí huyệt Túc tam lý: Sờ bờ trước xương ống chân (mào chày) từ dưới cổ chân ngược lên, đến gần khớp gối, ngón tay bị mắc lại ở đâu thì đó là lồi củ trước xương chày, từ đây đo ra ngoài một tấc là vị trí huyệt, ấn vào sẽ có cảm giác tê tức lan xuống bàn chân. Đây là một huyệt vị rất quan trọng, điều hoà công năng dạ dày và ruột, nâng đỡ sức đề kháng của cơ thể. 

Quy trình trên cần được tiến hành kiên trì, đều đặn mỗi ngày 2 lần vào buổi sáng và tối. Khi có cơn đau cấp, có thể làm thêm lần thứ ba.

Truy câp: http://thuocdaday.vn để biết thêm thông tin về cách chữa bệnh dạ dày.
Nguồn: Tổng hợp

Sunday, 25 May 2014

Viêm loét dạ dày là bệnh giường như rất phổ biến, và có nguy cơ ngày một gia tăng. Phần lớn số người đến khám được chẩn đoán 70 - 80% là do vi khuẩn HP gây nên, 20% còn lại là do acid clohydric, pepsin trong lòng dạ dày tăng đột ngột. Các trường hợp tái mắc bệnh lại cũng đều là do vi khuẩn này gây nên.

Để điều trị viêm dạ dày trong y học hiện có các thuốc kháng sinh giúp ức chế sự phát triển vi khuẩn, thuốc giảm tiết acid dịch vị ... Tuy nhiên không phải cứ dùng thuốc là xong bên cạnh đó các loại thuốc này còn gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của thấy thuốc là điều cực kỳ quan trọng.

Thuốc kháng acid
Các thuốc kháng acid là những thuốc có tác dụng trung hoà acid trong dịch vị, nâng pH của dạ dày lên gần 4, tạo điều kiện thuận lợi cho tái tạo niêm mạc. Khi pH dạ dày tăng, hoạt tính của pepsin sẽ giảm (pepsin bị bất hoạt trong dung dịch pH lớn hơn 4). Các thuốc kháng acid   có tác dụng nhanh nhưng ngắn, chỉ là thuốc điều trị triệu chứng, cắt cơn đau. Khi dạ dày rỗng, các thuốc kháng acid thoát khỏi dạ dày sau 30 phút, khi có thức ăn thì khoảng 2 giờ. 

Thuốc kháng acid thường dùng nhất là các chế phẩm chứa nhôm và magnesi, có tác dụng kháng acid tại chỗ, hầu như không hấp thu vào máu nên ít gây tác dụng toàn thân. Thuốc kháng acid chứa magnesi có tác dụng nhuận tràng, ngược lại thuốc chứa nhôm có thể gây táo bón. Vì vậy, các chế phẩm kháng acid chứa cả hai muối magnesi và nhôm có thể làm giảm tác dụng không mong muốn trên ruột của hai thuốc này. Nếu chức năng thận bình thường, rất ít nguy cơ tích luỹ magnesi và nhôm.

Natribicarbonat có tác dụng trung hòa acid dịch vị mạnh, nhưng hiện nay hầu như không dùng làm thuốc kháng acid nữa vì hấp thu được vào máu, gây nhiều tác dụng không mong muốn toàn thân và có hiện tượng tiết acid hồi ứng (tăng tiết acid sau khi ngừng thuốc).

Dùng thuốc kháng acid tốt nhất là sau bữa ăn 1 - 3 giờ và trước khi đi ngủ, 3- 4 lần (hoặc nhiều hơn) trong một ngày. Các chế phẩm dạng lỏng có hiệu quả hơn dạng rắn nhưng thời gian tác dụng ngắn hơn.

Do làm tăng pH dạ dày, các thuốc khán g acid làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của nhiều thuốc khác, phải dùng các thuốc này cách xa thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

Một số chế phẩm phối hợp thuốc kháng acid với simeticon (chất chống sủi bọt) để làm giảm sự đầy hơI hoặc làm nhẹ triệu chứng nấc.

Magnesi hydroxyd - Mg(OH)2

Tác dụng và cơ chế
Ở dạ dày, magnesi hydroxyd phản ứng nhanh với acid clohydric: Mg(OH)2 + 2HCl ó MgCl2 + 2H2O


Xuống ruột non, Mg2+ tác động với các ion phosphat (PO43-) và carbonat (CO32-) tạo thành muối rất ít tan hoặc không tan, do đó tránh được sự hấp thu base, tránh được base máu ngay cả khi dùng lâu. Có thể dùng các muối khác của magnesi như magnesi carbonat, magnesi trisilicat.


Chỉ định
- Tăng tiết acid (đau, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ chua) ở người có loét hoặc không có loét dạ dày- tá tràng.
- Trào ngược dạ dày- thực quản.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc, suy thận nặng, trẻ nhỏ (đặc biệt ở trẻ mất nước và suy thận).
Tác dụng không mong muốn
Miệng đắng chát, buồn nôn, nôn, cứng bụng, ỉa chảy, tăng magnesi máu (gặp ở người suy thận hoặc dùng liều cao, kéo dài).
Tương tác thuốc
Các thuốc giảm hấp thu khi dùng cùng thuốc kháng acid: tetracyclin, digoxin, indomethacin, các muối sắt, isoniazid, benzodiazepin, ranitid in. Các thuốc tăng tác dụng do giảm thải trừ khi dùng cùng thuốc kháng acid: amphetamin, quinidin.

Nhôm hydroxyd - Al(OH)3

Tác dụng và cơ chế: Ở dạ dày, nhôm hydroxyd phản ứng với acid clohydric:

                                 chậm

 Al(OH)3 + 3HCl           ó             AlCl3 + 3H2O


Nhôm hydroxyd có tác dụng trung hòa acid yếu nên không gây phản ứng tăng tiết acid hồi ứng. Ở ruột, nhôm kết hợp với phosphat từ thức ăn, tạo phosphat nhôm không tan, hầu như không hấp thu, thải trừ theo phân, không gây base máu. Vì phosphat bị thải trừ, cơ thể phải huy động phosphat từ xương ra, dễ gây chứng nhuyễn xương. Vì vậy, cần ăn chế độ nhiều phosphat và protein.

Chỉ định
Như magnesi hydroxyd. Tăng phosphat máu (ít dùng)

Chống chỉ định
Như magnesi hydroxyd. Giảm phosphat máu. Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng không mong muốn
Chát miệng, buồn nôn, cứng bụng, táo bón, phân trắng, giảm phosphat máu. Nguy cơ nhuyễn xương khi chế độ ăn ít phosphat hoặc điều trị lâu dài. Tăng nhôm trong máu gây bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.

Tương tác thuốc:Giống như magnesi hydroxyd.

* Chế phẩm phối hợp magnesi hydroxyd  và nhôm hydrox yd

- Dạng hỗn dịch chứa magnesi hydroxyd 195 mg và nhôm hydroxyd 220mg trong 5mL. Người lớn uống mỗi lần 10- 20 mL

- Dạng viên: chứa magnesi hydroxyd 400 mg và nhôm hydroxyd 400 mg. Người lớn mỗi lần nhai 1- 2 viên, tối đa 6 lần một ngày.

* Chế phẩm phối hợp thuốc kháng acid và simeticon: dạng viên hoặc dạng hỗn dịch (chứa magnesi hydroxyd 195 mg, nhôm hydroxyd 220 mg và simeticon 25 mg trong 5 ml. Người lớn uống mỗi lần 5- 10 mL, ngày 4 lần).

Thuốc làm giảm bài tiết acid clohydric và pepsin của dạ dày

Thuốc kháng histamin H2
Đặc điểm chung 
Cơ chế tác dụng
Do công thức gần giống với histamin, các thuốc kháng histamin H 2 tranh chấp với histamin tại receptor H2 và không có tác dụng trên receptor H 1. Tuy receptor H2 có ở nhiều mô như thành mạch, khí quản, tim, nhưng thuốc kháng histamin H 2 tác dụng chủ yếu tại các receptor H2 ở dạ dày. Thuốc kháng histamin H2 ngăn cản bài tiết dịch vị do bất kỳ nguyên nhân nào làm tăng tiết histamin tại dạ dày (cường phó giao cảm, thức ăn, gastrin, bài tiết cơ sở). Tác dụng của thuốc kháng histamin H2 phụ thuộc vào liều lượng, thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl trong dịch vị

Chỉ định
- Loét dạ dày- tá tràng lành tính, kể cả loét do dùng thuốc chống viêm không steroid.
- Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản.
- Hội chứng tăng tiết acid dịch vị (Hội chứng Zollinger - Ellison)
- Làm giảm tiết acid dịch vị trong một số trường hợp loét đường tiêu hóa khác có liên quan đến tăng tiết dịch vị như loét miệng nối dạ dày - ruột
- Làm   giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa (nóng rát, khó tiêu, ợ chua) do thừa acid dịch vị.
- Làm giảm nguy cơ hít phải acid dịch vị khi gây mê hoặc khi sinh đẻ (Hội chứng Mendelson).

Chống chỉ định và thận trọng
- Chống chỉ định: quá mẫn với thuốc
- Thận trọng: trước khi dùng thuốc kháng histamin H2, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày, đặc biệt ở người từ trung niên trở lên vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng, làm chậm chẩn đoán ung thư.
Có nhạy cảm chéo giữa các thuốc trong nhóm kháng histamin H 2.
Dùng thận trọng, giảm liều và/ hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ở người suy thận.
Thận trọng ở người suy gan, phụ nữ có thai và cho con bú (ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú).

Tác dụng không mong muốn
Ỉa chảy và các rối loạn tiêu hóa khác, tăng enzym gan, đau đầu, chó ng mặt, phát ban. Hiếm gặp viêm tụy cấp, chậm nhịp tim, nghẽn nhĩ thất, lẫn lộn, trầm cảm, ảo giác (đặc biệt ở người già), rối loạn về máu, phản ứng quá mẫn.
Chứng vú to ở đàn ông và thiểu năng tình dục gặp ở người dùng cimetidin nhiều hơn các thuốc kháng histamin H2 khác.

Tương tác thuốc
Do pH dạ dày tăng khi dùng thuốc kháng histamin H 2 nên làm giảm hấp thu của một số thuốc như penicilin V, ketoconazol, itraconazol Cimetidin ức chế cytochrom P450 ở gan nên làm tăng tác dụng và độc tính của nhiều thuốc như warfarin, phenytoin, theophylin, propranolol, benzodiazepin Ranitidin có tương tác này nhưng ở mức độ thấp hơn nhiều (kém 2 - 4 lần). Famotidin và nizatidin không gây tương tác kiểu này.

Các thuốc

Cimetidin: Hấp thu nhanh khi uống. Uống 200 mg cimetidin có tác dụng nâng pH và giảm đau trong 1,5 giờ. Liều 400 mg trước khi đi ngủ giữ được pH của dạ dày > 3,5 suốt cả đêm. Với liều 1,0g/ 24 giờ, tỷ lệ lên sẹo là 60% sau 4 tuần và 80% sau 8 tuần. Cimetidin gây nhiều tác dụng không mong muốn, có nhiều tương tác thuốc hơn các thuốc kháng histamin H2 khác. Vì vậy, trong trường hợp cần phối hợp nhiều thuốc, không nên chọn cimetidin.

Ranitidin: Tác dụng mạnh hơn cimetidin 4- 10 lần, nhưng ít gây tác dụng không mong muốn và ít tương tác thuốc hơn cimetidin. Bệnh nhân có thể được bác sĩ cho uống hoặc tiêm.

Famotidin: Tác dụng mạnh hơn cimetidin 30 lần. (dung dịch tiêm).

Nizatidin: Tác dụng và liều lượng tương tự ranitidin, nhưng ít tác dụng không mong muốn hơn các thuốc kháng histamin H2 khác.

Thuốc ức chế H+/ K+- ATPase (bơm proton)

Đặc điểm chung
Cơ chế tác dụng
Các thuốc ức chế bơm proton là những “tiền thuốc”, không có hoạt tính ở pH trung tính. Ở tế bào thành dạ dày (pH acid), chúng được chuyển thành các chất có hoạt tính, gắn vào bơm proton, ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm này. Do đó, các thuốc ức chế bơm proton làm giảm bài tiết acid do bất kỳ nguyên nhân gì vì đó là con đường chung cuối cùng của sự bài tiết acid. Thuốc rất ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin và yếu tố nội tại của dạ dày. Dùng một liều, bài tiết acid ở dạ dày bị ức chế trong khoảng 24 giờ (so sánh với thuốc kháng histamin H 2 tối đa chỉ 12 giờ). Bài tiết acid chỉ trở lại sau 
khi enzym mới được tổng hợp.. Tỷ lệ liền sẹo có thể đạt 95% sau 8 tuần.

Chỉ định
Loét dạ dày- tá tràng lành tính.
Phòng và điều trị các trường hợp loét do dùng thuốc chống viêm không steroid.
Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản khi có triệu chứng nặng hoặc biến chứng.
Hội chứng Zollinger- Ellison (kể cả trường hợp đã kháng với các thuốc khác).
Dự phóng hít phải acid khi gây mê.

Chống chỉ định và thận trọng
Chống chỉ định: quá mẫn với thuốc
Thận trọng: suy gan, phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton.

Tác dụng không mong muốn
Nói chung thuốc dung nạp tốt. Có thể gặp khô miệng, rối loạn tiêu hóa, tăng enzym gan, đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, thay đổi về máu, viêm thận, liệt d ương, phản ứng dị ứng.
Do làm giảm độ acid trong dạ dày, nên làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, có thể gây ung thư dạ dày.

Tương tác thuốc
Do pH dạ dày tăng nên làm giảm hấp thu một số thuốc như ketoconazol, itraconazol.
Omeprazol ức chế cytochrom P450 ở gan nên làm tăng tác dụng và độc tính của diazepam, phenytoin, warfarin, nifedipin  Lansoprazol ít ảnh hưởng đến cytochrom P 450, trong khi pantoprazol không ảnh hưởng đến enzym này.
Clarithromycin ức chế chuyển hóa của omeprazol, làm tăng nồ ng độ omeprazol trong máu lên gấp hai lần.

Các thuốc
Omeprazol
Loét dạ dày - tá tràng: uống mỗi ngày một lần 20 mg trong 4 tuần nếu loét tá tràng, trong 8 tuần nếu loét dạ dày. Trường hợp bệnh nặng hoặc tái phát có thể tăng liều tới 40 mg một ngày (uống hoặc tiêm  tĩnh mạch).

- Hội chứng Zollinger- Ellison: liều khởi đầu 60 mg/ ngày. Sau đó điều chỉnh liều trong khoảng 20- 120 mg/ ngày tuỳ đáp ứng lâm sàng.


Esomeprazol
Là đồng phân  của omeprazol.
Mỗi ngày uống 20- 40 mg trong 4- 8 tuần

Pantoprazol
Uống mỗi ngày một lần 40 mg vào buổi sáng trong 2 - 4 tuần nếu loét tá tràng hoặc 4- 8 tuần nếu loét dạ dày. Trường hợp bệnh nặng có thể tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch mỗi ngày một lần 40 mg đến khi người bệnh có thể uống lại được.

Lansoprazol
Loét dạ dày: mỗi ngày uống 30 mg vào buổi sáng trong 8 tuần.
Loét tá tràng: mỗi ngày uống 30 mg vào buổi sáng trong 4 tuần.
Liều duy trì: 15 mg/ ngày.

Rabeprazol

Mỗi ngày uống 20 mg vào buổi sáng trong 4 - 8 tuần nếu loét tá tràng hoặc 6- 12 tuần nếu loét dạ dày.
Lưu ý: các thuốc ức chế bơm proton bị phá huỷ trong môi trường acid nên phải dùng dưới dạng viên bao tan trong ruột. Khi uống phải nuốt nguyên cả viên với nước (không nhai, nghiền) và uống cách xa bữa ăn (trước khi ăn sáng, trước khi đi ngủ tối).

Các thuốc khác

Các muối bismuth:
Được dùng dưới dạng keo subcitrat (trikalium dicitrato), subsalicylat
Các muối bismuth có tác dụng:
- Bảo vệ tế bào niêm mạc dạ dày do làm tăng tiết dịch nhày và bicarbon at, ức chế hoạt tính của pepsin.
- Bao phủ chọn lọc lên đáy ổ loét, tạo chelat với protein, làm thành hàng rào bảo vệ ổ loét chống lại sự tấn công của acid và pepsin.
- Diệt Helicobacter pylori.
Khi dùng riêng, các muối bismuth chỉ diệt được H.pylori ở khoảng 20% người bệnh, nhưng khi phối hợp với kháng sinh và thuốc ức chế bơm proton, có thể tới 95% người bệnh tiệt trừ được H.pylori. Vì thế bismuth được coi là thành phần quan trọng trong công thức phối hợp thuốc.

Bismuth dạng keo ít hấp thu qua đường uống (chỉ khoảng 1%) nên ít gây độc với liều thông thường. Nếu dùng liều cao hoặc dùng kéo dài có thể gây bệnh não.

Chống chỉ định: quá mẫn với thuốc, suy thận nặng, phụ nữ có thai.

Tác dụng không mong muốn: buồn nôn, nôn, đen miệng, đen lưỡi, đen phân (thận tr ọng ở người có tiền sử chảy máu đường tiêu hóa, vì dễ nhầm với đại tiện phân đen).

Không dùng để điều trị duy trì, nhưng có thể điều trị nhắc lại sau 1 tháng. 
* Chế phẩm phối hợp ranitidin và muối bismuth: ranitidin  bismuth citrat

Ở dạ dày ranitidin  bismuth citrat được phân ly t hành ranitidin và bismuth, do đó có cả hai tác dụng của hợp chất bismuth và của ranitidin.

Sucralfat

Sucralfat là phức hợp của nhôm hydroxyd và sulfat sucrose. Giống như bismuth, sucralfat ít hấp thu, chủ yếu có tác dụng tại chỗ.
Thuốc gắn với protein xuất tiết tại ổ loét, bao phủ vết loét, bảo vệ ổ loét khỏi bị tấn công bởi acid dịch vị, pepsin và acid mật. Ngoài ra , sucralfat còn kích thích sản xuất prostaglandin (E2, I1,) tại chỗ, nâng pH dịch vị, hấp phụ các muối mật.
Thận trọng khi dùng ở người suy thận (tránh dùng khi suy thận nặng) do nguy cơ tăng nồng độ nhôm  trong máu, phụ nữ có thai và cho con bú.

Ít gây tác dụng không mong muốn, chủ yếu là các rối loạn tiêu hóa.

Misoprostol: Là prostaglandin E1 tổng hợp, có tác dụng kích thích cơ chế bảo vệ ở niêm mạc dạ dày và giảm bài tiết acid, làm tăng liền vết loét dạ dày - tá tràng hoặc dự phòng loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid. Do hấp thu được vào máu nên gây nhiều tác dụng không mong muốn: buồn nôn, đầy bụng, khó tiêu, đau quặn bụng, tiêu chảy, chảy máu âm đạo bất thường, gây sẩy thai, phát ban, chóng mặt, hạ huyết áp.
Chống chỉ định dùng misoprostol ở phụ nữ có thai (hoặc dự định có thai) và cho con bú.
Thận trọng: bệnh mạch não, bệnh tim mạch vì nguy cơ hạ huyết áp. 

Kháng sinh diệt Helicobacter pylori

Nếu đã xác định được sự có mặt của H- pylori trong loét dạ dày - tá tràng (bằng test phát hiện), phải dùng các phác đồ diệt H.pylori để vết loét liền nhanh và tránh tái phát.
Phác đồ phổ biến nhất, đạt hiệu quả cao, đơn giản, sẵn có và chi phí hợp lý là phác đồ dùng 3 thuốc trong 1 tuần (one- week triple- therapy) gồm một thuốc ức chế bơm proton và 2 kháng sinh: amoxicilin với clarithromycin hoặc metronidazol. Phác đồ này diệt trừ được H.pylori trong hơn 90% trường hợp.
Nếu ổ loét tái phát nhiều lần, ổ loét to, có nhiều ổ loét hoặc các trường hợp loét không đáp ứng với phác đồ 3 thuốc, dùng “phác đồ 4 thuốc trong 2 tuần” gồm   thuốc ức chế bơm proton, muối bismuth và 2 kháng sinh.
Cũng có thể phối hợp tinidazol hoặc tetracyclin với các kháng sinh khác và thuốc ức chế bài tiết acid để diệt trừ H. pylori.

 Nguồn: Tổng Hợp

tag: thuốc điều trị viêm dạ dày
Tự biết cách chăm sóc da mặt giúp bạn tự tin hơn. Mụn đầu đen, nám da, da khô sẽ còn là vấn đề đáng lo ngại. Với những cách chăm sóc da dưới đây sẽ giúp bạn gái có làn không những sạch mà còn mịn màng hơn.
Cách thực hiện:
- Táo xắt nhỏ, cho vào máy xay sinh tố, xay nhuyễn cùng một ít sữa tươi (loại đã tiệt trùng). Thoa lên những vùng bị mụn từ 20 – 30 phút, rửa sạch bằng nước ấm.
- Chuối nghiền nhuyễn, cho thêm mật ong vào với tỷ lệ 1:1 (một quả chuối – một muỗng cà phê mật ong). Đắp hỗn hợp lên vùng bị mụn khoảng 20 phút, rửa sạch.
- Cà rốt xay nhuyễn, trộn đều với sữa chua để có một hỗn hợp sệt. Đắp lên mặt trong vòng 15 phút. Rửa sạch.
- Củ nghệ gọt vỏ, rửa sạch, nghiền nhuyễn rồi lọc lấy nước. Dùng bông tẩy trang thấm nước nghệ thoa lên những điểm da bị mụn. Cần đặc biệt lưu ý, nghệ có tác dụng tẩy da chết rất mạnh, những điểm được thoa nghệ sẽ rất bắt nắng khiến các vết mụn trở nên thâm hơn. Vì vậy, phải bảo vệ da bằng kem chống nắng và che kín những vết thương đang được bôi nghệ.

Chăm sóc cho da nám:

Nám là môt kẻ thù đáng ghét nhất của phụ nữ. Nếu bị nám kết bạn, bạn gái thử áp dụng những trị nám dưới đây để đẩy tan nám khỏi làn da của mình nhé.
Cách thực hiện:- Cà chua chín, rửa sạch, để vào tủ lạnh khoảng một giờ. Xắt lát mỏng, đắp lên mặt và thư giãn khoảng 30 phút. Những dưỡng chất có trong cà chua có tác dụng làm mờ các vết thâm nám đáng ghét. Cần tránh ra nắng sau khi đắp mặt nạ cà chua vì lúc này da rất dễ bị ăn nắng.


- Lòng trắng trứng gà cũng giúp các vết thâm nám trở nên sáng và mềm mại hơn, nhưng loại mặt nạ này lại là nguyên nhân gây ra hiện tượng bong tróc và mẩn đỏ ở những người có cấu trúc da khô ráp, làm da dễ bắt nắng.
- Nghệ giúp loại bỏ các đốm đen trên da mặt. Trộn một muỗng bột nghệ với vài giọt nước cốt chanh để thành hỗn hợp hơi sệt. Chấm hỗn hợp này lên các đốm đen, để khoảng 20 phút, rửa mặt sạch. Thực hiện liên tục cho đến khi bạn đạt được kết quả mong muốn.
- Trộn nước ép cà chua và nước cốt chanh leo theo tỷ lệ 1:1. Thoa hỗn hợp lên mặt và rửa sạch sau 30 phút. 

Chắm sóc da khô do đi nắng.

Với cái nắng của ngày hè thì không phải phụ nữ nào cũng thích thú đi ra nắng, những đôi khi chúng ta phải hi sinh vì công việc. Rất nhiều phụ có làn da nhạy cảm đã trở nên đen sạm, biến mầu. Vậy cách giải quyết thế nào đây. Bạn gái hãy thử áp dụng các cách sau đây khi đi nắng về nhé.
Cách thực hiện:
- Rửa sạch một trái dưa leo, xắt lát mỏng, đắp đều lên bề mặt da bị cháy nắng. Dưa leo vừa có tác dụng làm mát, cung cấp nước cho da mịn màng, mềm mại, đồng thời làm dịu những vết sạm đen do cháy nắng.
- Dùng ruột cây nha đam nhúng vào sữa tươi, xoa đều lên mặt. Để khoảng 15 phút, massage nhẹ nhàng với sữa tươi và rửa sạch. Các chất dinh dưỡng có trong nha đam và sữa tươi vừa có tác dụng nuôi dưỡng vừa phục hồi các tế bào da bị tổn thương vì ánh nắng mặt trời.


Dù mặt nạ thiên nhiên được xem là an toàn nhưng vẫn cần cẩn trọng khi sử dụng. Chỉ thoa thử ở một phần nhỏ trên mặt hoặc cổ trước khi sử dụng trên toàn bộ khuôn mặt. Da khô và nhạy cảm không nên sử dụng mặt nạ chứa các chất salicylate có trong cà rốt, cà chua hoặc axit có rất nhiều trong nước cốt chanh. Những chất này rất dễ gây ra dị ứng, dẫn đến hiện tượng bong tróc da. Khi da đang bị mụn bọc, mụn mủ, tuyệt đối không nên dùng mặt nạ tự chế. Da có mụn là loại da cực kỳ nhạy cảm mà không phải ai cũng có đủ kinh nghiệm để “tự chế” một loại mặt nạ đặc trị để cho kết quả như mong muốn.

Với mùa hề nắng gắt bạn gái nên hạn chế đi nắng vì làn da rất dễ bị tổn thương, đặc biệt là đối với chị em có làn da mỏng manh. Nếu có ra nắng thì hãy nhớ mang ô dù, khẩu trang, áo tránh nắng....
Với những cách chăm sóc da trên hi vọng sẽ giúp cho chị em luôn có làn da như ý muốn.

Chúc chị em thành công với các phương pháp trên.

Incoming search terms:

Thursday, 22 May 2014

Tôi mắc bệnh dạ dày đã 3 năm nay đã đi chữa nhiều nơi nhưng vẫn cài thiện được. Bệnh của tôi ngày một nặng hơn, gần đây tôi cảm thấy đau bụng thường xuyên hơn mỗi khi đói ăn vào thì lại đỡ đau. Tôi có tìm hiểu thì thấy đã có tinh nghệ được chiết xuất từ củ nghệ, xin hỏi uống loại này có tác dụng tốt không, cần uống bao lâu để giảm bệnh dạ dày của tôi.

Hỏi đáp - Cách chữa bệnh dạ dày bằng củ nghệ

Chào bạn

Bạn bị đau dạ dày đã 3 năm rất có thể bệnh đã chuyển sang mãn tính có tình chất không nhẹ. Việc điều trị cần xác định chẩn đoán chính xác nguyên nhân thì mới đạt được mục đích điều trị. Bạn đi khám tại các chuyên khoa tiêu hóa vì ở đó người ta có chuyên môn và kinh nghiệm. 

Với tinh bột Nghệ tuy là rất tốt cho sức khỏe nhưng chữa theo cách nào thì cũng có ưu và nhược điểm của nó. Do hiện nay tinh bột nghệ được bán tràn lan thị trường rất khó có thể phân biệt được tinh bột nghệ thường và tinh bột nghệ đã thanh lọc. Nếu không may bạn mua phải tinh bột nghệ tạp chất việc điều trị bệnh dạ dày không những không thuyên giảm mà còn mang lại tác dụng ngược lại.

Theo các kết quả đạt được từ tinh bột nghệ nguyên chất đạt hiệu quả điều trị gấp 40 lần tinh bột nghệ thông thường.

Nghệ đen có giống nghệ vàng

Nhiều người nghĩ rặng nghệ thì chỉ là nghệ đen vàng đều giống nhau. Điều này hoàn toàn sai lầm các nghiên cứu đã chỉ ra rằng Nghệ đen – chống chỉ định với bệnh viêm loét dạ dày

Theo Dược sĩ Lê Kim Phụng, Khoa y học cổ truyền, ĐH Y Dược, TP HCM, nghệ đen không thể thay thế nghệ vàng trong chữa bệnh viêm loét dạ dày. Vì nghệ đen không những không giúp điều trị bệnh mà còn làm cho bệnh đau dạ dày diễn biến nặng hơn.

Do có tính chất thông huyết, phá huyết, nghệ đen hoàn toàn không có tác dụng làm lành vết thương mà ngược lại, chúng còn làm cho việc điều trị viêm loét dạ dày trở nên khó khăn hơn, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như xuất huyết dạ dày, nếu người bệnh không được cấp cứu kịp có thể dẫn đến tử vong.

Bài trước: các dạng viêm dạ dày đặc biệt
Nám da do sự hình thành các hắc tố melanin trên làn da, nám thường xuất hiện trên mặt trên hai gò má và đối xứng nhau, biểu hiện là những vết màu lâu lốm đốm trên bề mặt da. Ở phụ nữ mang thai và thời kỳ kinh nguyệt rất dễ bị nám vì trong thời gian này làn da dễ bị nhạy cảm bởi sự tác động của các yếu tố bên ngoài. Nguyên nhân là do sự thay đổi nội tiết tố (estrogen và progesterone) làm gia tăng sự hình thành hắc tố này.

trị nám da sau sinh bằng nghệ vàng

Sử dụng các loại thuốc nám da thông thường chỉ mang tính chất xử lý bên ngoài của bề mặt da mà không có tác dụng diệt nám tận gốc.

Trị nám bằng nghệ vàng

Tư xưa đến nay, nghệ vàng đã được biết đến bởi nhiều công dụng của nó trong việc chăm sóc da, trị mụn, chống viêm, làm liền sẹo, khiến cho da dẻ trắng trẻo hồng hào…

Trong nghệ vàng có Curcumin, có tác dụng chống oxy hoá và làm đẹp da hiệu quả. Chính xác là hoạt chất curcuminoid trong tinh nghệ có tác dụng diệu kỳ trong việc nuôi dưỡng và làm đẹp các tế bào da. Để thu được tinh nghệ phải trải qua một quá trình điều chế công phu. Bước đầu tiên là phải chọn được những củ nghệ già, chắc mập, nhưng không được mọc mầm. Sau đó người ta rửa sạch nghệ rồi đem phơi khô rồi xay thành bột. Nhiều người tưởng rằng đến đây chúng ta đã thu được tinh nghệ, nhưng kỳ thực đến đây chưa thể thu được tinh nghệ. Để thu được tinh nghệ, người ta cho bột nghệ vào nước lạnh khuấy đều. Tiếp theo, bạn dùng lọc lấy nước cốt nghệ và bỏ bã nghệ riêng. Để thu được hết tinh nghệ trong bã, tiếp tục cho bã nghệ vào nước và làm như vậy khoảng 3 – 4 lần để thu được nước cốt nghệ nguyên chất. Nước cốt nghệ thu được ta đem cho vào một thùng khác, sau đó thêm nước lạnh và khuấy đều. Đem hỗn hợp nước này mang phơi trong bóng râm 3 – 4 h thì ta thấy tinh bột nghệ lắng xuống phía dưới thùng. Gạn bỏ nước phía trên thùng và tiếp tục lắng 3 – 4 lần để thu được tinh bột nghệ nguyên chất.

Cuối cùng phần tinh nghệ được phơi khô trong bóng râm để thu được tinh chất nghệ vàng có màu vàng nhạt, không có vị đắng hoặc đắng nhạt, không làm vàng da tay. Hoặc bạn có thể để tinh bột nghệ ở dạng lỏng nhưng phải bảo quản trong tủ lạnh và dùng sau mỗi bữa ăn.

Pha tinh bột nghệ với nước hoặc mật ong hay sữa tươi, uống sau mỗi bữa ăn. Tinh bột nghệ có tác dụng hiệu quả trong việc làm đẹp da, bổ máu, tăng cường phục hồi sức khoẻ và cải thiện tình trạng da nám. Sử dụng tinh nghệ là một trong những cách điều trị nám da hiệu quả mà lại tiết kiệm.

Chúc các bà mẹ thành công với phương pháp trên!

tag: trị nám da sau sinh

Phổ biến